Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất,… Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động này sẽ được tính dựa trên căn cứ nào? Thuế suất trong trường hợp này là bao nhiêu? Cách nộp tiền thuế qua mạng mới nhất có áp dụng đối với nộp thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này không? Các bạn hãy theo dõi những thông tin sau đây để biết thêm chi tiết.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất được tính = Giá chuyển nhượng – (Giá vốn + các chi phí hợp lý liên quan)

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế trên hợp đồng chuyển nhượng vào thời điểm chuyển nhượng.

– Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp:

Giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;

Giá vốn được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất trong trường hợp đất có nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng theo quy định;

Đối với đất chuyển nhượng quyền sử dụng từ cá nhân, tổ chức thì giá vốn được tính là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận;

thuế TNCN

Nếu đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá;

Đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp trên thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Chi phí hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hóa đơn theo quy định.

2. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, bao gồm công trình hình thành trong tương lai được tính = Giá chuyển nhượng – (Giá vốn + các chi phí hợp lý liên quan)

– Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

– Giá vốn được xác định dựa trên giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Nếu bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

3. Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở bao gồm nhà ở hình thành trong tương lai
Thu nhập tính thuế = Giá bán – (Giá mua + chi phí hợp lý liên quan)

– Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng được tính theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

– Giá mua được tính dựa vào giá ghi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Chi phí hợp lý liên quan được trừ là các khoản phí thực tế phát sinh của việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

TỪ THỜI ĐIỂM NÀO DN BẮT BUỘC PHẢI SỬ DỤNG HĐĐT THEO NGHỊ ĐỊNH 119? 

HÀ NỘI TÍCH CỰC TẬP HUẤN THÔNG TƯ 119/TT-BTC

4. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước được tính = Giá cho thuê lại – (Giá thuê + các chi phí hợp lý liên quan)

– Trong đó giá cho thuê lại được xác định bằng giá thực tế thể hiện trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhưởng quyền thuê.

– Giá thuê được xác định căn cứ theo hợp đồng thuê.

– Chi phí hợp lý liên quan được trừ là một số khoản phí phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Nếu người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn, giá mua hoặc giá thuê cùng chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan để làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, giá bán hoặc giá cho thuê lại.